Theo xem tuoi vo chong, hiểu biết về cung phi người ta có thể xem tuổi dựng vợ gả chồng, tu tạo gia thất, mồ mả để được kiết phước, tránh né hung họa.

xem-tuoi-vo-chong
Cung Phi – Cung Phi Bát Trạch – Cung Phi Bát Tự

Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về xem tuổi vợ chồng xung khắc theo Cung Phi

Theo tuoi ti xem tuổi vợ chồng, bạn bè, hùng hạp làm ăn v.v. dựa vào 3 điểm chính
1. Thập Nhị Chi: Tuổi, gồm 12 tuổi Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, v.v.
2. Ngũ Hành: Mệnh, gồm Kim, Hỏa, Thủy, Mộc, Thổ
3. Cung: mỗi tuổi có 2 cung: Cung Chính và Cung Phụ.
– Cung chính gọi là cung sinh
– Cung phụ gọi là cung phi.
Cùng tuổi thì Nam và Nữ có cung sinh giống nhau nhưng cung phi khác nhau.

* Chú ý:
Sinh mệnh và Cung Phi mệnh là hai hành khác nhau (Phi có nghĩa là chạy đi, dời đi). Cung Phi mệnh của nam và nữ cũng khác nhau. Chỉ có một số rất ít người nam và nữ có Cung Phi mệnh giống nhau thí dụ: nam và nữ sanh năm Kỷ Mùi 1979 Sinh mệnh cung Tốn/ hành Hỏa; Cung Phi mệnh nam nữ đều là cung Chấn/ hành Mộc!

Cung Phi mệnh lại chia ra làm hai loại: Cung Phi Bát Trạch và Cung Phi Bát Tự.
Trong phong thủy, bói toán, khi nói đến Cung Phi mệnh người ta ám chỉ Cung Phi Bát Trạch.

Cung Phi Bát Tự hay Bát Tự Phi Cung chỉ dùng để coi duy nhứt cho hôn nhân tác hợp. Nhưng đây cũng chỉ là phần phụ thêm vào thôi. Có nghĩa là: nếu Bát Trạch tốt, Bát Tự cũng tốt thì hôn nhân sẽ nhiều phần chắc là tốt, còn nếu hai bên đều xấu thì có thể suy ra là xấu. Nhưng cũng nên cân nhắc, phối hợp, xem xét kỹ lại những yếu tố khác, không nên quá tiêu cực. Nên nhớ chọn vợ, lấy chồng thì cái ĐỨC là quan trọng trên hết, người ăn ở thất đức thì cho dù có giàu sang tột bực cũng chỉ là tạm bợ, tai họa, bịnh hoạn sẳn sàng chờ chực để ập tới.

Cách Tính Cung Phi Bát Tự
Đặc điểm của Cung Phi Bát Tự là cung của phụ nữ giống y như cung bên Cung Phi Bát Trạch, không thay đổi, không có gì khác biệt (xem bảng tra mệnh hoặc cách tính Cung Phi Bát Trạch bên dưới).
Tìm được Cung Phi Bát Tự của nữ rồi thì suy ra Cung Phi Bát Tự của người nam.
Nhớ (Hậu Thiên Bát Quái): Nhứt Khảm; Nhì Khôn; Tam Chấn; Tứ Tốn; Ngũ Trung (nam Khôn, nữ Cấn); Lục Càn; Thất Đoài; Bát Cấn; Cửu Ly.
Cung Phi Bát Tự – cách tính thứ nhứt:
Nếu Cung Phi Bát Tự/Bát Trạch của người nữ lớn hơn hay bằng 3 thì lấy 12 trừ ra.
Nếu Cung Phi Bát Tự/Bát Trạch của người nữ nhỏ hơn 3 thì lấy 3 trừ ra.
Thí dụ 1: Cung Phi Bát Tự/Bát Trạch của người nữ sanh năm 1979 là Chấn (tam Chấn = 3), thì Cung Phi Bát Tự của nam là 12 – 3 = 9 (hay xem bảng nam/nữ) cửu Ly
Thí dụ 2: Nữ sanh 1986 Cung Phi Bát Tự/Bát Trạch là Khảm (nhứt Khảm =1); lấy 3 – 1 = 2 nam Cung Phi Bát Tự là nhị Khôn.
Cung Phi Bát Tự – cách tính thứ hai:
Nếu đã có số Cung Phi Bát Trạch của nam (xem cách tính bên dưới) thì lấy số đó trừ đi 3. Được số bằng 0 thì dùng 9; được số nhỏ hơn 0 tức số âm thì cộng thêm 9. Được 5 thì Cung Phi Bát Tự của người nam này là (ngũ) Khôn.
Thí dụ: theo cách tính Cung Phi Bát Trạch của người nam sanh 1979 ở dưới thì được số 3.
3-3=0 dùng số 9 (cửu) Ly chính là Cung Phi Bát Tự của người nam sanh năm này.
– Còn Cung Phi Bát Tự của người nữ sanh năm 1979 cũng chính là Cung Phi Bát Trạch của người nữ, tức là Chấn.
Cung Phi Bát Tự – cách tính thứ ba:
xem đối chiếu sau đây cho người nam (vì người nữ thì hai bên Bát Trạch và Bát Tự giống nhau)
Cung Phi Bát Trạch : Cung Phi Bát Tự
Khảm : Đoài
Khôn : Cấn
Chấn : Ly
Tốn : Khảm
còn nam mạng thuộc Ngũ trung cung thì hai bên
Khôn : Khôn
Càn : Chấn
Đoài : Tốn
Cấn : Khôn
Ly : Càn

Cung Phi Bát Trạch hay Bát Trạch Phi Cung bao gồm nhiều khía cạnh nên quan trọng hơn. Thường được dùng để xem hai tuổi thành hôn tốt xấu, sanh trai hợp hay gái hợp, hướng nhà đúng sai, sử dụng nhiều mặt trong phong thủy.

Cách Tính Cung Phi Bát Trạch
Cung Phi Bát Trạch – cách tính thứ nhứt:
Nhớ (Hậu Thiên Bát Quái): Nhứt Khảm; Nhì Khôn; Tam Chấn; Tứ Tốn; Ngũ Trung (nam Khôn, nữ Cấn); Lục Càn; Thất Đoài; Bát Cấn; Cửu Ly.
Tính Cung Phi Bát Trạch của người nam trước. Cộng số của năm sanh lại cho đến khi còn 1 số, sau đó lấy 11 trừ. Nếu trừ ra số 0 thì dùng 9. Số lớn hơn 9 thì trừ cho 9, nếu là số 5 thì Cung Phi Bát Trạch của nam là Khôn.
Tính Cung Phi Bát Trạch của người nữ thì lấy số 15 trừ số Cung Phi của nam, số lớn hơn 9 thì trừ đi 9, số 0 thì dùng 9, số 5 thì Cung Phi Bát Trạch của người nữ là Cấn.
Thí dụ người nữ sanh 1979:
Phải tính Cung Phi của nam trước 1+9+7+9=26; cộng lại còn 1 số 2+6=8. Lấy 11-8=3. Vậy Cung Phi Bát Trạch người nam sanh 1979 sẽ là (tam) Chấn.
Sau đó tính cho nữ: 15-3=12; 12 lớn hơn 9 nên 12-9=3. Vậy Cung Phi Bát Trạch của người nữ sẽ là (tam) Chấn.

Cung Phi Bát Trạch – cách tính thứ hai:
Cộng các số của năm sanh trừ đi 9, cộng sao cho kết quả là 1 đến 9. Sau đó tra bảng dưới đây.
Thí dụ: sanh năm 1979 => bỏ đi 1 số 9 => 1+7=8+9=17=>1+7=8 vậy tra bảng được nam sanh năm 1979 có cung phi bát trạch là Chấn, nữ sanh năm 1979 có cung phi bát trạch (và cả cung phi bát tự) cũng là Chấn.
Thí dụ tiếp tục: sanh năm 2000, vì không có số 9 nên khỏi bỏ. Vậy được số 2. Tức là nam sanh năm 2000 thì cung phi bát trạch Ly, gái sanh 2000 bát trạch và bát tự là Càn.
Thí dụ 3: sanh năm 2009, bỏ đi 1 số 9. Vậy còn lại số 2, nam bát trạch Ly, nữ bát trạch và bát tự Càn.

*Chú ý: tính cách này là theo năm dương lịch, nhưng nếu ngày sanh trước tết Ta, thì phải tính năm trước đó.
Thí dụ sanh ngày 6 tháng 2 dương lịch năm 1997 tức là ngày 29 tết năm Bính Tý thì phải tính là năm 1996, tức là theo cách tính này thì 1996 (bỏ đi 1 số 9) => 1+9=10=>1+0=1+6=7, theo bảng dưới thì con trai bát trạch Tốn, con gái bát trạch (bát tự) Khôn.
Phương hướng tốt/xấu
Cung Phi Khảm
Đông Thiên Y – Tây Họa hại
Nam Phước đức – Bắc Phục vị
Đông Bắc Ngũ quỷ – Tây Nam Tuyệt mạng
Tây Bắc Lục sát – Đông Nam Sinh khí

Cung Phi Khôn:
Đông Họa hại – Tây Thiên Y
Nam Lục sát – Bắc Tuyệt mạng
Đông Bắc Sinh khí – Tây Nam Phục vị
Tây Bắc Phước đức – Đông Nam Ngũ quỷ

Cung Phi Chấn:
Đông Phục vị – Tây Tuyệt mạng
Nam Sinh khí – Bắc Thiên Y
Đông Bắc Lục sát – Tây Nam Họa hại
Tây Bắc Ngũ quỷ – Đông Nam Phước đức

Cung Phi Tốn:
Đông Phước đức – Tây Lục sát
Nam Thiên Y – Bắc Sinh khí
Đông Bắc Tuyệt mạng – Tây Nam Ngũ quỷ
Tây Bắc Họa hại – Đông Nam Phục vị

Cung Phi Càn:
Đông Ngũ quỷ – Tây Sinh khí
Nam Tuyệt mạng – Bắc Lục sát
Đông Bắc Thiên Y – Tây Nam Phước đức
Tây Bắc Phục vị – Đông Nam Họa hại

Cung Phi Đoài
Đông Tuyệt mạng – Tây Phục vị
Nam Ngũ quỷ – Bắc Họa hại
Đông Bắc Phước đức – Tây Nam Thiên Y
Tây Bắc Sinh khí – Đông Nam Lục sát

Cung Phi Cấn:
Đông Lục sát – Tây Phước đức
Nam Họa hại – Bắc Ngũ quỷ
Đông Bắc Phục vị – Tây Nam Sinh khí
Tây Bắc Thiên Y – Đông Nam Tuyệt mạng

Cung Phi Ly:
Đông Sinh khí – Tây Ngũ quỷ
Nam Phục vị – Bắc Phước đức
Đông Bắc Họa hại – Tây Nam Lục sát
Tây Bắc Tuyệt mạng – Đông Nam Thiên Y

Xét về Tuổi
Lục Hợp là 6 cặp tuổi hợp nhau: Tý Sửu hợp; Dần Hợi hợp; Mẹo Tuất hợp; Thìn Dậu hợp; Tỵ Thân hợp; Ngọ Mùi hợp.
Tam hợp: Cặp 3 tuổi hợp với nhau Thân Tý Thìn; Dần Ngọ Tuất; Hợi Mẹo Mùi; Tỵ Dậu Sửu.

Lục Xung là 6 cặp tuổi xung khắc nhau: Tý xung Ngọ; Sửu xung Mùi; Dần xung Thân; Mẹo xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi.
Lục Hại 6 cặp tuổi hại nhau tức là không tốt khi ăn ở, buôn bán, …: Tý hại Mùi; Sửu hại Ngọ; Dần hại Tỵ; Mẹo hại Thìn; Thân hại Hợi; Dần hại Tuất.

Vợ chồng cùng tuổi thì hợp. Có câu: “Vợ chồng cùng tuổi, ăn rồi nằm duỗi”.
Hai tuổi khắc nhau cũng có thể sống chung với nhau được nếu như Mệnh và Cung hòa hợp nhau.
*****
Xét về Mệnh
Nên nhớ nguyên tắc này cho Mệnh: Tuổi chồng khắc vợ thì thuận; Tuổi vợ khắc chồng thì nghịch (xấu). Thí dụ: vợ Mệnh Thủy lấy chồng Mệnh Hỏa thì xấu, nhưng chồng Mệnh Thủy lấy vợ Mệnh Hỏa thì được, vì Thủy khắc Hỏa nhưng Hỏa không khắc Thủy mà Hỏa lại khắc Kim.

Ngũ hành tương sinh (tốt): Kim sinh Thủy; Thủy sinh Mộc; Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim.
Có nghĩa là chồng Mệnh Thủy lấy vợ Mệnh Mộc thì tốt, vợ được nhờ vì Thủy sinh Mộc. Vợ mệnh Hỏa lấy chồng Mệnh Thổ thì chồng được nhờ vì Hỏa sinh Thổ.

Ngũ hành tương khắc (xấu): Kim khắc Mộc; Mộc khắc Thổ; Thổ khắc Thủy; Thủy khắc Hỏa; Hỏa khắc Kim.
Thí dụ: vợ Mệnh Kim lấy chồng Mệnh Mộc thì không tốt, nhưng chồng Mệnh Kim lấy vợ Mệnh Mộc thì được.
*****
Xét về Cung
Mỗi tuổi có một cung khác nhau. Nam và Nữ có Cung Sinh giống nhau, còn Cung Phi thì khác nhau.
Đinh Tỵ (1977) Mệnh Thổ, cung sinh: Khôn; cung phi: Khôn (Nam); Khảm (Nữ)
Mậu Ngọ (1978) Mệnh Hỏa, cung sinh: Chấn; cung phi: Tốn (Nam); Khôn (Nữ)
Kỷ Mùi (1979) Mệnh Hỏa, cung sinh: Tốn; cung phi: Chấn (Nam); Chấn (Nữ)
Canh Thân (1980) Mệnh Mộc, cung sinh: Khôn; cung phi: Khôn (Nam); Tốn (Nữ)
Tân Dậu (1981) Mệnh Mộc, cung sinh: Càn; cung phi: Khảm (Nam); Cấn (Nữ)
Nhâm Tuất (1982) Mệnh Thủy, cung sinh: Đoài; cung phi: Ly (Nam); Càn (Nữ)
Quý Hợi (1983) Mệnh Thủy, cung sinh: Cấn; cung phi: Cấn (Nam); Đoài (Nữ)
Giáp Tý (1984) Mệnh Kim, cung sinh: Chấn; cung phi: Đoài (Nam); Cấn (Nữ)
Ất Sửu (1985) Mệnh Kim, cung sinh: Tốn; cung phi: Càn (Nam); Ly (Nữ)
Bính Dần (1986) Mệnh Hỏa, cung sinh: Khảm; cung phi: Khôn (Nam); Khảm (Nữ)
Đinh Mẹo (1987) Mệnh Hỏa, cung sinh: Càn; cung phi: Tốn (Nam); Khôn (Nữ)

Muốn biết hai cung có xung khắc với nhau hay không thì nên biết 8 cung tốt xấu:
Nhóm nói về điềm tốt: Sinh khí, Diên niên (Phước đức), Thiên y, Phục vị (Qui hồn).
Nhóm nói về điềm xấu: Ngũ quỷ (Giao chiến), Lục sát (Du hồn), Họa hại (Tuyệt thế), Tuyệt mệnh.

Có thể bạn quan tâm:

Xem tuổi vợ chồng xung khắc theo Cung Phi – P2

Tuổi vợ chồng xung khắc – Hóa giải thế nào?

Cung Phu-Thê ảnh hưởng thế nào đến hạnh phúc vợ chồng?

10 cách hóa giải cung phu thê xấu